Spica Prunellae

Hạ Khô Thảo - Cụm Quả

Dược liệu Hạ Khô Thảo - Cụm Quả từ Cụm Quả của loài Prunella vulgaris thuộc Họ Lamiaceae.
Lamiaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Hạ Khô Thảo (Prunella vulgaris L.) thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae)Trên thế giới, cây mọc ở những nước Âu, Á có những vùng núi cao ôn đới như Ấn Độ, Nhật Bản, Trung Quốc. Ở nước ta, cây mọc chủ yếu ở Hà Giang, Sapa và Tam Đảo. Theo đông y: cây có vị đắng, cay, tính hàn, không độc, vào hai kinh can và đởm. Có tác dụng thanh can hỏa, tán uất kết, tiêu ứ sáng mắt, làm thuốc chữa loa lịch, giải trừ nhiệt độc ở tử cung và âm hộ. Tác dụng dược lý: giảm huyết áp, chống viêm, ức chế vi khuẩm, lợi tiểu, tăng hô hấp. Hạ khô thảo có chứa tinh dầu, muối vô cơ, alkaloid, cyanidin glucoside, chất béo, tannin,. Trong đó tinh dầu có chứa khoảng 50% d-camphor, alcol fenchylic, a- và D- fenchon, acid ursolic, delphinidin,…

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Hạ Khô Thảo - Cụm Quả
  • Dược liệu tiếng Trung: 夏枯草 (Xia Ku Cao)
  • Dược liệu tiếng Anh: Prunella Vulgaris
  • Dược liệu latin thông dụng: Spica Prunellae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Semen Pruni
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Spica Prunellae
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Cụm Quả (Spica)

Theo dược điển Việt nam V: Dược liệu hình chùy do bị ép nên hơi dẹt, dài 1,5 cm đến 8 cm, đường kính 0,8 cm đến 1,5 cm; màu từ nâu nhạt đến nâu đỏ. Toàn cụm quả có hơn 10 vòng đài còn lại và lá bắc, mỗi vòng lại có hai lá bắc mọc đối trên cuống hoa hay quả như hình quạt, đỉnh nhọn, có gân gợn rõ, mặt ngoài phủ lông trắng. Mỗi lá bắc có 3 hoa nhỏ. tràng hoa thường bị rụng, dài có 2 môi, 4 quả hạch nhỏ hình trứng, màu nâu với vết lồi trắng ở đầu nhọn. Thể nhẹ, chất giòn, mùi thơm nhẹ, vị nhạt.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Vào mùa hạ, thu hái khi cụm quả có màu đỏ nâu, phơi hoặc sấy khô. nn

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Hạ Khô Thảo - Cụm Quả từ bộ phận Cụm Quả từ loài Prunella vulgaris.

Mô tả thực vật: Hạ khô thảo là một cây sống dai có thân vuông màu hơi tím đỏ, lá mọc đối, hình trứng hay hình mác dài, mép nguyên hoặc hơi có răng cưa, có ít lông ở thân và lá. Cụm hoa mọc ở đầu cành giống như bông do nhiều hoa có cuống ngắn mọc vòng, mỗi vòng có 5 - 6 hoa. Đài hoa có 2 môi, môi trên có 3 răng, môi dưới có 2 răng, hình 3 cạnh. Cánh hoa màu tím nhạt hình môi, môi trên như cái mũ, môi dưới xẻ ba, thùy giữa rộng hơn. Nhị 2 dài, 2 ngắn, đều thò ra khỏi tràng. Bầu có bốn ngăn. Vòi nhỏ dài. Quả nhỏ cứng

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Prunella vulgaris được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Prunella vulgaris

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Lamiales

Family: Lamiaceae

Genus: Prunella

Species: Prunella vulgaris

Phân bố trên thế giới: France, Chile, Spain, South Africa, Australia, Russian Federation, Portugal, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Costa Rica, Argentina, Ukraine, Georgia, United States of America, Dominican Republic, Canada, New Zealand, Ecuador, Austria, Ireland

Phân bố tại Việt nam: Không có ghi nhận ở Việt Nam

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Nhóm hóa học: - Flavonoid: Đây là nhóm hợp chất phenolic phổ biến trong thực vật, có tác dụng chống oxy hóa, kháng viêm, bảo vệ gan và tim mạch. Một số flavonoid quan trọng trong hạ khô thảo bao gồm luteolin, apigenin, quercetin, rutin, hyperoside. - Acid phenolic: Các acid phenolic như acid caffeic, acid rosmarinic, acid chlorogenic cũng góp phần vào hoạt tính chống oxy hóa và kháng viêm của hạ khô thảo. - Triterpenoid: Nhóm hợp chất này bao gồm ursolic acid, oleanolic acid, có tác dụng kháng viêm, chống ung thư và bảo vệ gan. - Polysaccharide: Hạ khô thảo chứa các polysaccharide có tác dụng tăng cường miễn dịch. - Tinh dầu: Tinh dầu hạ khô thảo chứa các hợp chất như α-pinene, β-pinene, limonene, góp phần tạo nên hương thơm và tác dụng kháng khuẩn của dược liệu.

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Prunella vulgaris đã phân lập và xác định được 90 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Flavonoids, Phenylpropanoic acids, Steroids and steroid derivatives, Indoles and derivatives, Fatty Acyls, Prenol lipids, Coumarins and derivatives trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Cinnamic acids and derivatives 180
Coumarins and derivatives 62
Fatty Acyls 18
Flavonoids 443
Indoles and derivatives 29
Phenylpropanoic acids 25
Prenol lipids 5356
Steroids and steroid derivatives 1475

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Coumarins and derivatives.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Flavonoids.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Phenylpropanoic acids.

Nhóm Phenylpropanoic acids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To quench fire of the liver and counteract inflammation of the eye, and to reduce modulation and induce subsidence of swelling.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột màu nâu đen, mùi nhẹ, vị nhạt. Soi kính hiển vi thấy: Lông che chở đa bào một dãy, từ 5 đến 7 tế bào, đôi khi rất dài, bề mặt lấm tấm. Mảnh biểu bì dưới của lá có lỗ khí. Tế bào biểu bì đài hoa có vách ngoằn ngoèo. Mảnh mô mềm của cành gồm tế bào hình chữ nhật, xếp xen kẽ nhau. Tinh thể calci oxalat hình cầu gai, gai có đầu tù. Mảnh mạch vạch, mạch xoắn, mạch mạng. Đầu nhụy có tế bào dài và tỏa ra như nan quạt.

No matching items

Vi phẫu

nan

No matching items

Định tính

Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 15 ml ethanol (TT), đun hồi lưu trong cách thủy 1 h, lọc. Lấy dịch lọc để thử các phản ứng sau: Lấy 1 ml dịch lọc cho vào một bát sứ nhỏ, bốc hơi trên cách thủy đến khô. Hòa tan cắn bằng 1 giọt acid sulfuric (TT), xuất hiện màu đỏ tía chuyển dần sang màu lục tối. Nhỏ một vài giọt dịch lọc lên một tờ giấy lọc rồi phun hỗn hợp gồm dung dịch sắt (III) clorid 0,9% (TT) và dung dịch kali fericyanid 0,6 % (TT) theo tỷ lệ (1 : 1), sẽ xuất hiện màu xanh lơ. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel G. Dung môi khai triển: Cyclohexan – cloroform – ethyl acetat – acid acetic băng (20 : 5 : 8 : 0,5). Dung dịch thử Lấy 1 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol (TT), đun hồi lưu trên cách thủy 1 h, lọc. Bốc hơi dịch lọc đến khô, hòa cắn 2 lần, mỗi lần với 15 ml ether dầu hỏa (30 °c đến 60 °C) (TT) trong khoảng 2 min, gạn bỏ dung dịch ether dầu hỏa. Hòa tan cắn trong 1 ml ethanol (TT) làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 1 g Hạ khô thảo (mẫu chuẩn), tiến hành chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra và để khô trong không khí. Quan sát dưới ánh sáng tử ngoại ở bước sóng 366 nm. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết phát quang cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu. Tiếp tục phun dung dịch acid sulfuric 10 % trong ethanol (TT), sấy bản mỏng ở 100 °c tới khi hiện rõ các vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu sắc và giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Chất chiết được trong được liệu Không dưới 7,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Tiến hành theo phương pháp chiết nóng (Phụ lục 12.10). Dùng ethanol 96 % (TT) làm dung môi.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 1 g, 105 °c, 4 h).
  • Bảo quản: nan

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Tân, khổ, hàn. Vào các kinh can, đởm.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items